Case Study – Phần 3: Rủi ro và lợi nhuận

Để hiểu được rủi ro của một công ty, ước lượng các chỉ số đo lường rủi ro, và hurdle rate, chúng ta sẽ phải trả lời một số câu hỏi sau:

1. Ước lượng các hệ số rủi ro trong quá khứ: (hay còn gọi là phương pháp "Top Down Beta"). Phương pháp này thì chúng ta có thể chạy hồi quy (regression) giữa mức sinh lời (returns) của công ty bạn quan tâm so với thị trường, và số liệu chúng ta dùng thông thường là hàng tháng (monthly) trong vòng 5 năm. 

Dựa vào kết quả hồi quy đó, chúng ta sẽ phân tích những yếu tố sau:

  • Intercept của kết quả hồi quy là gì? Và nó nói lên điều gì về mức sinh lời của cổ phiếu của công ty so với thị trường trong thời gian 5 năm đó?
  • Slope của regression? Nó nói lên điều gì về rủi ro của cổ phiếu? Và độ chính xác như thế nào (cung cấp "range")
  • Phần nào của rủi ro là do thị trường tác động (market factors), và phần nào là liên quan đến bản chất của công ty đó (firm-specific risks)? Và tại sao nó lại quan trọng?
  • Bao nhiêu phần trăm rủi ro là do tác động của mô hình kinh doanh, và bao nhiêu phần trăm là do dùng đòn bẩy (financial leverage?

2. So sánh với beta của các công ty cùng ngành (hay còn gọi là "Bottom up Beta")

  • Chia nhỏ mô hình kinh doanh của công ty ra thành từng phần nhỏ, và ước lượng beta cho mỗi thành phần kinh doanh đó
  • Đưa ra mức trọng lượng hợp lý (weight) cho mỗi lượng thành phần kinh doanh đó và ước lượng "unlevered beta" 
  • Dựa vào mức đòn bẩy hiện tại của công ty để ước lượng "levered beta" cho mỗi thành phần 
  • Những phần này sẽ có ví dụ minh họa để cho các bạn dễ hiểu hơn

3. Lựa chọn beta:

  • Bây giờ chúng ta sẽ lựa chọn beta (một là theo phương pháp "Top down beta", hoặc là "Bottom up beta", và xem thử beta nào hợp lý hơn?
  • Sử dụng beta đã chọn để ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu (cost of equity)
  • Là một nhà quản lý thì cost of equity có ý nghĩa như thế nào?

4. Ước lượng khả năng vỡ nợ (default risk) và chi phí vay nợ (cost of debt)

– Nếu công ty có xếp hạng tín nhiệm:

  • Mức xếp hạng tín nhiệm gần nhất là gì?
  • Mức "default spread" và lãi suất tương ứng là bao nhiêu?
  • Nếu công ty có phát hành trái phiếu thì xem thử YTM của trái phiếu dài hạn là bao nhiêu?
  • Mức thuế suất của công ty là bao nhiêu?

– Nếu công ty không có xếp hạng:

  • Xem thử công ty có vay nợ gần đây hay không? Nếu có, thì lãi suất vay nợ là bao nhiêu %

5. Ước lượng chi phí vốn của toàn công ty (cost of capital)

– Tính trọng lương (weight) của nợ (debt) và vốn chủ sở hữu (equity):

  • Giá trị vốn hóa của vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
  • Ước lượng giá trị thị trường của nợ (optional)

– Sau đó, tính cost of capital theo công thức: WACC = %nợ*chi phí vay nợ*(1-thuế suất) + %vốn CSH*chi phí vốn CSH +%cổ phiếu ưu đãi*chi phí cổ phiếu ưu đãi

9 lời khuyên ‘vàng’ của chuyên gia dành cho nhà đầu tư chứng khoán

9 lời khuyên 'vàng' của chuyên gia dành cho nhà đầu tư chứng khoán

 

Nhà đầu tư mua cổ phiếu của một công ty bởi kỳ vọng vào tiềm năng của công ty đó và để từ đó có thể có cơ hội kiếm lời, mà có thể là lời rất cao! Mọi việc thoạt nhìn tưởng rất đơn giản: mua cổ phiếu vào và bán chúng ra khi giá cao hơn. Tuy nhiên, điều này lại không hề dễ dàng.

Có nhiều khía cạnh bạn cần xem xét kỹ nếu thực sự muốn đầu tư. Trước hết là kiến thức cơ bản về chứng khoán: cổ phiếu là gì, giá của nó bị chi phối như thế nào, bạn có thể mua nó ở đâu, thực hiện khớp lệnh mua và bán như thế nào…

Nếu đã nắm chắc những kiến thức cơ bản, bạn có thể bắt tay vào một công việc thực sự: nghiên cứu những cổ phiếu phù hợp đối với danh mục đầu tư của bạn, lĩnh vực nào bạn sẽ đầu tư, các công ty nào đáp ứng các điều kiện mà bạn muốn, kết quả hoạt động của công ty đó tiến triển như thế nào, giá trị cổ phiếu là bao nhiêu…

Khi bạn đã nắm vững những thông tin này, bạn còn cần phải chú ý đến tình hình thị trường. Thị trường đánh giá về cổ phiếu mà bạn đang nắm giữ như thế nào, các nhà đầu tư háo hức mua vào hay ngược lại, đồ thị về cổ phiếu cho thấy gì.

Cuối cùng, các nhà đầu tư cần lập ra phải có kế hoạch xử lý. Khi chúng ta từ bỏ phương án A song nếu có gì thay đổi trên thị trường chúng ra cũng cần có sẵn phương án B để cân nhắc. Chúng ta nên phân bổ tỉ lệ đầu tư như thế nào và xử lý số dư tiền mặt như thế nào.

Đầu tư không phải là một hành động không vì gì cả. Công việc này đòi hỏi nhiều công sức để đạt được một danh mục đầu tư cân bằng. Và khi thời điểm chín muồi và nếu biết quản lý tốt, nhà đầu tư sẽ ‘hái quả’ trong tương lai.

Dưới đây là 9 lời khuyên vàng mà các chuyên gia tư vấn chứng khoán đưa ra cho các nhà đầu tư:

1. Chỉ đầu tư vào những gì bạn thực sự thấu hiểu

Tốt nhất hãy mua cổ phiếu của công ty nào mà bạn biết rõ. Đây là nguyên tắc cơ bản đầu tiên trong mỗi khoá học về đầu tư chứng khoán. Song nếu chỉ đầu tư vào những công ty mà bạn biết rõ, bạn có thể bỏ lỡ các cổ phiếu tiềm tàng khác. Do vậy, bạn cần mở rộng quan sát những cổ phiếu chưa nằm trong danh mục đầu tư của mình mà thực sự đáng quan tâm. Nếu cổ phiếu của công ty nào đó quá mới mẻ mà bạn chưa nắm bắt hết được thông tin sâu về sự thành công của nó, thì đơn giản đừng có mua thậm chí khi cổ phiếu đó nhiều hứa hẹn. Hãy chỉ mua cái gì mà bạn hiểu tường tận!

2. Mua loại cổ phiếu giá rẻ chứ không phải giá thấp

Sẽ là sai lầm khi nghĩ rằng ‘rẻ’ tương đương với ‘thấp’. Cổ phiếu giá rẻ là cổ phiếu có mức giá thấp hơn so với giá trị thực của nó, Nhiều cổ phiếu tăng giá trong suốt nhiều tháng hay nhiều năm sau đó và do vậy có thể được coi là rẻ dù giá khá cao so với những cổ phiếu khác. Trong khi đó, một cổ phiếu có mức giá thấp nhưng vẫn là đắt vì chẳng có tiềm năng tăng giá trong tương lai. Nhà đầu tư cần quan tâm đến giá trị dài hạn của doanh nghiệp chứ không phải giá lên xuống hàng ngày của cổ phiếu đó.

3. Đầu tư mang tính dài hạn

Đầu tư mang tính dài hạn là một nhiệm vụ khó khăn đối với nhiều nhà đầu tư. Khi bắt đầu với công việc đầu tư, mọi người thường lựa chọn phải giải pháp đầu tư cho những năm trước mắt. Song biến động trong ngắn hạn không thực sự phản ánh đúng thực tế. Cách hành xử đúng là không phải ngày nào cũng chăm chăm nhìn sự lên xuống của cổ phiếu trong danh mục đầu tư của mình. Một vài lần trong một tháng là quá đủ. Và hãy hỏi ý kiến nhà tư vấn đầu tư khi cần thiết.

4. Chọn đúng thời điểm

Chọn đúng thời điểm là tuyệt vời song điều đó không phải lúc nào cũng màu nhiệm. Ngày càng có nhiều nhà đầu tư tìm kiếm sự trợ giúp của phân tích kỹ thuật để chọn thời điểm mua hay bán chứng khoán. Điều đó không có gì sai song không nên xem đó là yếu tố quyết định cuối cùng. Hãy tự diễn giải. Rất nhiều trường hợp các nhà đầu tư mua lúc giá chạm đáy và bán ra lúc giá đạt đỉnh mặc dù trên thực tế không phải lúc nào bạn cũng có thể làm được điều đó.

Bạn nên đầu tư theo hướng dài hạn. Điều quan trọng hơn là bạn sớm nhập cuộc theo đúng xu thế và rút lui vào giai đoạn sau. Canh đúng thời điểm là điều rất khó, nhưng thay vì muốn thực hiện tất cả một cách hoàn hảo, bạn nên chuẩn bị một kế hoạch mua và bán hợp lý. Hãy mua rải rác khi giá chứng khoán giảm và bán ra để thu lời về khi giá lên cao.

5. “Đừng để tất cả trứng vào một giỏ”

Có không ít nhà đầu tư chỉ tập trung vào một loại cổ phiếu và không nhìn thấy những cái khác. Điều đó đôi khi có thể khiến bạn trắng tay.

Trên thực tế, nhà đầu tư thường bị ‘mê hoặc’ vào một lĩnh vực nào đó và dốc hết túi tiền của mình vào đó. Ví dụ, dốc hết tiền vào vàng. Khi một thời giá vàng tăng đảo chiều thì nỗi hoảng sợ bắt đầu xuất hiện. Dĩ nhiên, đừng nên đầu tư như vậy. Hãy phân bổ tiền một cách hợp lý. Nếu bạn đầu tư vào vàng thì ngoài vàng bạn cũng có thể mua cổ phiếu hay mua một thứ tài sản nào đó.

6. Giữ một phần tiền mặt

Tiền mặt là một phần quan trọng trong ngân quỹ đầu tư của bạn. Hãy giữ 10 đến 30% số tiền mặt tuỳ vào tình hình của thị trường để khi thời cơ đến bạn có thể đầu tư mua vào. Một khoản đầu tư nhỏ cũng có thể đem lại những khoản lãi lớn.

7. Chú trọng vào các yếu tố nền tảng

Bạn cần tìm hiểu lại tại sao bạn đã mua cổ phiếu đó. Tự đặt câu hỏi là liệu có gì thay đổi về những yếu tố cơ bản của hạng mục bạn đã đầu tư. Nếu câu trả lời là có, thì nghĩa là đã đến thời bạn nên lo liệu việc thoái lui và bán ra. Còn nếu câu trả lời là không thì là đến lúc ban nên đầu tư vào.

8. Hãy cởi mở

Thế giới đổi thay và thị trường chứng khoán không nằm ngoài quỹ đạo đó. Các thị trường ngày càng thay đổi để phù hợp với những thực tiễn mới. Vì vậy, hãy sẵn sàng mở rộng tư duy đón nhận những thay đổi về xã hội, văn hoá, chính trị… Nếu bạn kịp thời nhận ra những thay đổi bất thường, thì bạn có thể hạn chế phần lớn thiệt hại.

9. Sống khoẻ

Khi các nhà đầu tư đam mê mắc sai lầm, họ sẽ bị thiệt hại nặng nề về vật chất. Đừng để yếu tố tâm lý tác động thì tài chính của bạn chắc chắn sẽ có thể tốt lên.

Sự tĩnh tâm trong một cơ thể khỏe mạnh có thể đem lại những kỳ diệu cho việc quản lý tài chính của bạn. Đừng bao giờ đưa ra những quyết định mang tính cưỡng ép và không để sự biến thiên của thị trường làm bạn mất cân bằng trong cuộc sống.

Ăn sạch, luyện tập thể dục, đi dã ngoại với gia đình, yêu thương mọi người và hãy tận hưởng cuộc sống.

Chỉ khi đó đầu tư mới có thể đem lại giá trị thặng dư không chỉ cho nguồn lực tài chính mà còn cho bầu không khí sống của bạn.

Theo Trí Thức Trẻ

Case Study – Phần 2: Phân tích cổ đông (Stockholders Analysis)

Khi phân tích cổ đông của một công ty, cần tập trung vào những nội dung sau:

1. Ai là người nắm giữ cổ phiếu của công ty:

  • Công ty có bao nhiêu cổ đông?
  • Phần trăm nắm giữ của các cổ đông tổ chức?
  • Công ty có niêm yết ở thị trường nước ngoài hay không?

2. Cổ đông nội bộ (insider holdings):

  • Ai là cổ đông nội bộ (insiders) của công ty (bất kì ai sở hữu trên 5%)
  • Các cổ đông nội bộ có mua/bán cổ phiếu trong những năm gần đây hay không?
  • Phần trăm cổ phiếu nắm giữ bởi nhân viên của công ty?

Nguồn: Damodaran, NYU

Áp dụng vào case study HAGL:

1. Cơ cấu cổ đông của công ty:

Trong năm 2015, công ty có 2 cổ đông lớn là ông Đoàn Nguyên Đức, chủ tịch cũng là cổ đông sáng lập sở hữu phần lớn cổ phiếu của công ty (trên 43%). Thứ hai là cổ đông tổ chức Credit Suisse sở hữu 10.14%. Cổ đông nước ngoài của HAGL chủ yếu là cổ đông tổ chức, nắm giữ trên 26%. Công ty không có niêm yết ở thị trường nước ngoài.

2. Lượng cổ đông lớn nắm giữ trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết là 10.14%. Cổ đông sáng lập của công ty nắm giữ trên 45%.

Cơ cấu cổ đông

Nguồn: Báo cáo thường niên 2015 của HAGL

Tỷ lệ sở hữu của nhân viên công ty:

Tỷ lệ sở hữu của HĐQT và BGĐNguồn: Báo cáo thường niên 2015 của HAGL

Các giao dịch của cổ đông lớn và cổ đông nội bộ trong năm 2015:

Giao dịch cổ đông lớn và nội bộNguồn: cafef.vn